5 Tư Cách Chương 4 (tư cách FATCA) (Xem hướng dẫn để biết chi tiết và điền vào xác nhận bên dưới đối với tư cách phù hợp của pháp nhân ) FFI không tham gia (bao gồm FFI liên quan đến một IGA FFI Báo Cáo khác với một FFI được xem là tuân thủ, FFI tham gia, hoặc
#1 Chuyên gia tư vấn đầu tư, chuyển nhượng bất động sản hàng đầu. * Chúng tôi cam kết không làm phiền nếu không được sự đồng ý của Anh/chị. Dailyhomes - Chuyên gia chuyển nhượng biệt thự Vinhomes hàng đầu Việt Nam. Xác nhận. Đăng ký tham quan căn hộ
Đến tháng 10/2018, Vinhomes đã tăng tỷ lệ biểu quyết lên 100% tại Thái Sơn. Công ty Thái Sơn cũng được Vinhomes chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trong Công ty TNHH Đô thị Đại học Quốc tế Berjaya Việt Nam vào cuối năm 2018. Giá trị chuyển nhượng phần vốn góp 11.748 tỷ
Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của bên chuyển nhượng. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư. Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị chuyển đổi.
Giấy xác nhận. Thông báo. Cam kết_Cam đoan. Chương trình - Kế hoạch. Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp - ANH VIET Loại tệp tin: Bộ kế hoạch đầu tư . Tổng cục thuế
văn phòng (hoặc phòng) công chứng hoặc ubnd chứng nhận hoặc chứng thực: các bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thỏa thuận về việc bên chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ chức) là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số ngày tháng năm ký với chủ đầu tư (hoặc là bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở …
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi
fG7m. Trong quá trình đầu tư kinh doanh các dự án đầu tư có thể vì một vài lý do mà nhà đầu tư không thể tiếp tục thực hiện dự án, có thể là kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hay vận hành không hiệu quả mà nhà đầu tư cần chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho các nhà đầu tư khác tham gia để đảm bảo tạo điều kiện hoàn thành dự án. Vậy để chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cần đáp ứng điều kiện và quy trình thực hiện như thế nào? Cần lưu ý các vấn đề gì? Naci Law xin tư vấn cụ thể qua bài viết bên dưới. kiện để chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư Điều kiện chung Điều kiện tiên quyết là phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp như Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; Hết thời hạn thực hiện dự án hoặc đối với các trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt một phần dự án thuộc phần dự án dự kiến chuyển nhượng Điều kiện tiếp cận thị trường cần xem xét quốc tịch Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có là thành viên trong điều ước quốc tế về đầu tư có hiệu lực đối với Việt Nam hoặc thuộc vào trường hợp điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác để áp dụng các quy định phù hợp đối với nhà đầu tư. Trong trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO và đồng thời không phải là quốc gia, vũng lãnh thổ có quy định khác thì sẽ thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO. Ngoài ra, căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021, gồm ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Do vậy để chuyển nhượng cho Nhà đầu tư nước ngoài, Bên chuyển nhượng phải xem xét về mục tiêu thực hiện dự án có thuộc vào điều kiện hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, dựa trên các hình thức hạn chế sau i Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; ii Hình thức đầu tư;iii Phạm vi hoạt động đầu tư; iv Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; v Điều kiện khác. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các hình thức trên sẽ được đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư Các điều kiện khác Ngoài điều kiện về quốc tịch nhà đầu tư, điều kiện về ngành, nghề, thì nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây nếu có i Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản; ii Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước; iii Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;iv Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;v Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; vi Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng đối với dự án bất động sản Dự án được phép chuyển nhượng là dự án đáp ứng các điều kiện sau đây Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt; Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt; Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt; Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với phần dự án chuyển nhượng; Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án. 2. Quy trình thực hiện Đối với việc chuyển nhượng vốn Bước 1 Xin công văn chấp thuận mua lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong trong tổ chức kinh tế thực hiện dự án. Đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thuộc vào điều kiện được quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2020 Hồ sơ cần chuẩn bị – Giấy đề nghị xin công văn chấp thuận mua lại phần vốn góp; – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhà đầu tư; – Điều lệ công ty nhà đầu tư; – Xác nhận số dư tài khoản hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán năm gần nhất. Bước 2 Sau khi có kết quả chấp thuận việc mua lại 100% phần vốn vốn góp trong tổ chức kinh tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Nhà đầu tư thực hiện mở tài khoản đầu tư tại một ngân hàng được phép và chuyển phần vốn góp tương ứng vào tài khoản trên. Bước 3 Nhà đầu tư thực hiện thanh toán theo hợp đồng chuyển nhượng và bên chuyển nhượng tiến hành kê khai thuế chuyển nhượng phần vốn góp. Bước 4 Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh Bước 5 Thực hiện điều chỉnh cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận nhà đầu tư mới sau khi nhận chuyển nhượng Đối với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản Bước 1 Chủ đầu tư dự án nộp trực tiếp hồ sơ đến với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan được UBND phân quyền. Đối với thầm quyền UBND cấp tỉnh Cơ quan sẽ tổ chức thẩm định lấy ý kiến và thẩm định hồ sơ chuyển nhượng, thời gian thực hiện lấy ý kiến trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đối với thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 45 ngày UBND cấp tỉnh sẽ tiến hành lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét. Bước 2 Kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng thì trong vòng 30 ngày các bên phải tiến hành ký kết hợp đồng. Bước 3 Sau khi thực hiện việc ký kết các bên có trách nhiệm nộp thuế phí chuyển nhượng. Bước 4 Thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng, các bên có liên quan nếu có biết và đăng tải ít nhất 03 lần liên tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương hoặc trên đài truyền hình địa phương hoặc đài truyền hình trung ương về việc chuyển nhượng một phần dự án trước thời hạn bàn giao là 15 ngày. Sau đó, bên chuyển nhượng phải có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ phần dự án cho bên nhận chuyển nhượng, việc bàn giao phải lập thành văn bản có chữ ký các bên. Bên nhận chuyển nhượng sẽ tiếp thực triển khai dự án ngay sau khi hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến thuế và phí. Bước 5 Thực hiện thủ tục đăng ký biến động về đất đai, trường hợp chuyển nhượng phần dự án gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì một trong các bên phải thực hiện đề nghị thu hồi theo quy định luật đất đai. 3. Một số điểm cần lưu ý đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư Thứ nhất, nhà đầu tư nên thẩm tra thông tin sơ bộ Dự án đầu tư về điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng phát triển của công ty để đưa ra quyết định phù hợp. Sau khi có quyết định chính thức nhận chuyển nhượng dự án, nhà đầu tư cần phải tiến hành thẩm định chuyên sâu về tình hình của Dự án đầu tư mà nhà đầu tư muốn đầu tư vào, nhờ sự hỗ trợ của luật sư, kế toán và chuyên gia thẩm định doanh nghiệp để lường trước được các rủi ro như rủi ro về pháp lý, rủi ro về tài chính và các mức độ rủi ro khác tiềm ẩn, qua đó xác định được giá trị giao dịch. Việc tìm hiểu rõ tình hình của công ty sẽ giúp nhà đầu tư xác định được giá trị thật của phần vốn góp, cơ hội sinh lợi và xác định chiến lược kinh doanh. Thứ hai, khi đã đáp ứng điều kiện yêu cầu của nhà đầu tư và quyết định mua lại phần vốn góp của của Dự án đầu tư. Nhà đầu tư cần xem xét cẩn thận các điều kiện cần đáp ứng của nhà đầu tư nước ngoài như đã đề cập tại phần trên, đặc biệt là điều kiện về mục tiêu thực hiện dự án, trong trường hợp Dự án đầu tư có mục tiêu thực hiện chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành nghề có hạn chế tiếp cận thị trường mà Nhà đầu tư không đáp ứng được điều kiện đó, nhằm để đơn giản thủ tục. Nhà đầu tư cần phải yêu cầu Công ty chuyển nhượng xem xét loại bỏ những ngành nghề thực sự không cần thiết, chỉ để lại những ngành nghề chính và bổ sung những ngành, nghề mà Nhà đầu tư dự định thực hiện sau nhận chuyển nhượng trước khi tiến hành chuyển nhượng. Thứ ba, để không gián đoạn thời gian thực hiện, nhà đầu tư nước ngoài nên chuẩn bị trước bản hợp pháp hoá lãnh sự và bản dịch công chứng các tài liệu sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Báo cáo tài chính hoặc xác nhận số dư ngân hàng Số dư phải lớn hơn hoặc bằng phần vốn góp dự định nhận chuyển nhượng; hộ chiếu người đại diện vốn. Ngoài ra, Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng một phần dự án. Đối với việc chuyển nhượng một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu sau đây i Không làm thay đổi mục tiêu của dự án; ii Không làm thay đổi nội dung của dự án; iii Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan. Cuối cùng, nhà đầu tư nên tìm đến một đơn vị tư vấn có kinh nghiệm, uy tín để được hỗ trợ toàn bộ quy trình, nhằm giảm thiểu các rủi ro, giúp thủ tục pháp lý được rút ngắn thời gian, tạo điều kiện để nhà đầu tư tiếp tục triển khai dự án được nhanh chóng. Căn cứ pháp lý Biểu cam kết WTO; Luật đầu tư 2020; Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Luật kinh doanh bất động sản 2014; Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản; Luật đất đai 2013. Luật doanh nghiệp 2020; Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về Đăng ký doanh nghiệp Trên đây là những thông tin về chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài do Nacilaw biên soạn tư vấn. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với số điện thoại Hotline của chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng. LÊ PHÁT ĐẠT Legal Consultant
BKL Hướng dẫn tìm kiếm nâng cao KÝ TỰ VÍ DỤ MÔ TẢ AND đầu tư AND chứng khoán Cả hai từ khóa có trong văn bản OR đầu tư OR chứng khoán Có một trong hai từ khóa trong văn bản NOT thủ tục NOT bằng sáng chế Từ sáng chế không xuất hiện trong văn bản có nội dung là thủ tục "" "đầu tư giáo dục" Tìm kiếm chính xác cụm từ trong nhấy nhóm các từ khóa lại với nhau kháng cáo AND phán quyết OR bản án Đăng Nhập Đăng Ký Thông Tin Chung Lược Đồ Mẫu Biểu Liên Quan Thủ Tục Liên Quan Hệ thống tải đang hoạt động... Vui lòng chờ trong giây lát Từ Điển Pháp Lý Vui lòng đăng nhập để sử dụng tính năng này. Đăng Nhập {{TieuDe}} Lĩnh Vực {{LinhVuc}} Cấp Thực Hiện {{CapThucHien}} Cơ Quan Thực Hiện {{CoQuanThucHien}} Yêu Cầu Điều Kiện Trình Tự Mô Tả {{ }} {{ }} Hình Thức Nộp Thời Hạn Giải Quyết Phí, Lệ Phí Mô Tả {{ }} Cấp Thực Hiện Loại Thủ Tục Đối Tượng Thực Hiện Cơ Quan Thực Hiện Cơ Quan Có Thẩm Quyền Địa Chỉ Tiếp Nhận HS Cơ Quan Được Ủy Quyền Cơ Quan Phối Hợp Kết Quả Thực Hiện Mô Tả Vui lòng đăng nhập để sử dụng tính năng này. Đăng Nhập 0 trường hợp mẫu biểu đề xuất có liên quan Trích dẫn từ hệ thống BKL 0 trường hợp thủ tục đề xuất có liên quan Trích dẫn từ hệ thống BKL
Chuyển nhượng mua bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ diễn ra khá phổ biến trong xã hội hiện nay khi nhu cầu về nhà ở ngày càng cao. Tuy nhiên hình thức mua bán này chứa rất nhiều rủi ro khi chưa có SỔ ĐỎ. Để hạn chế những rủi ro không mong muốn khi thực hiện, các bên cần nắm rõ quy định của pháp luật. Phạm vi bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý liên quan cho quý bạn đọc. Chuyển nhượng chung cư chưa có sổ đỏ là giao dịch thường xuyên diễn ra giữa các bên Mục LụcĐiều kiện chuyển nhượng, mua bán chung cư chưa có sổ đỏQuy định chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ đỏThủ tục mua bán nhà chung cư chưa có sổ đỏThủ tục cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư Điều kiện chuyển nhượng, mua bán chung cư chưa có sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ là chứng thư pháp lý quan trọng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất hợp pháp. Đây là văn bản chứng minh người sử dụng đất có quyền sở hữu hợp pháp đối với đất cũng như tài sản có trên đất của mình. Giao dịch mua bán chung cư phải thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ từ bên bán cho bên mua để thể hiện việc chuyển giao quyền sử dụng căn hộ. Tuy nhiên không phải trường hợp mua bán căn hộ nào cũng cần phải có sổ đỏ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật nhà ở 2014 giao dịch về nhà ở không bắt buộc phải có giấy chứng nhận trong trường hợp sau Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định pháp luật. Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;Nhận thừa kế nhà ở;Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. >>> Xem thêm Cách Xử Lý Khi Chung Cư Bị Chậm Cấp Sổ Hồng Quy định chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ đỏ Chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai chung cư không bắt buộc có sổ đỏ Chuyển nhượng căn hộ chung cư khi chưa có sổ đỏ thực chất là giao dịch chuyển nhượng bất động sản hình thành trong tương lai. Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật kinh doanh bất động sản 2014, việc chuyển nhượng này được quy định như sau Bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. >>> Xem thêm Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Căn Hộ Chung Cư Thủ tục mua bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ Các bên thực hiện ký kết hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật Thành phần hồ sơ Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cưBản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mạiChứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếuCác giấy tờ khác có liên quan. >> Tham khảo thêm Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ Thủ tục thực hiện Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư được quy định tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD, cụ thể như sau Bước 1 Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật. công chứng, chứng thực nếu bên bán không phải là tổ chức có chức năng chuyên về kinh doanh bất động sản. Bước 2 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế. Bước 3 Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ này bao gồm Năm bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượngBản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mạiBiên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Chủ đầu tư xác nhận và văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán trong thời hạn 05 ngày làm việc và giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đóBiên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế. Bước 4 Chủ đầu tư cấp văn bản xác nhận thay đổi chủ thể trên hợp đồng mua bán, xác nhận số tiền còn lại phải thanh toán theo hợp đồng mua bán. Bên bán phải lập biên bản bàn giao toàn bộ hóa đơn, chứng từ VAT cho bên mua và bàn giao nhà nếu đã có nhà. Bước 5 Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao căn hộ cho người mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng cho bên mua trừ trường hợp bên mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Thủ tục cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư Trường hợp 1 Bên chuyển nhượng thực hiện chủ đầu tư Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế thực hiện thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính nếu cóThực hiện nghĩa vụ tài chính thuế, phí, lệ phí lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhânSở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận, chủ đầu tư trao giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp 2 Bên mua tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận Theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trong trường hợp này, bên mua phải yêu cầu bên bán chủ đầu tư cung cấp hồ sơ cho mình để tự đăng ký. Hồ sơ bao gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Nội dung bài viết trên cũng đã phần nào giúp bạn đọc biết được thủ tục chuyển nhượng chung cư chưa có sổ đỏ nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp quý bạn đọc cần sự giúp đỡ trực tiếp từ luật sư trong việc tư vấn thủ tục pháp lý về mua bán đất đai, quý bạn đọc hãy nhấc máy gọi đến hotline của Công ty Luật Long Phan. Xin cảm ơn. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.
Chủ đầu tư có được tự do chuyển nhượng dự án bất động sản không? Có phải xin xác nhận của chủ đầu tư khi chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà cho người khác? Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới những hình thức nào? Chủ đầu tư có được tự do chuyển nhượng dự án bất động sản không? Có phải xin xác nhận của chủ đầu tư khi chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà cho người khác? Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới những hình thức nào? Chủ đầu tư có được tự do chuyển nhượng dự án bất động sản không? Công ty của tôi đang là chủ đầu tư một dự án bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư. Hiện tại công ty tôi cần vốn xoay vòng nên muốn chuyển nhượng dự án bất động sản này. Vậy có ty tôi có được tự do chuyển nhượng hay không. Hay phải xin phép Thủ tướng? Trả lời Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh. Theo quy định tại Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây - Thứ nhất Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu sau đây + Không làm thay đổi mục tiêu của dự án; + Không làm thay đổi nội dung của dự án; + Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan. - Thứ hai Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ý bằng văn bản. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được đăng ký biến động vào giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai. - Thứ ba Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch xây dựng và Giấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của dự án. Như vậy Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trước khi thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ý bằng văn bản. Theo đó, theo quy định tại Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án bất động sản cụ thể như sau - Đối với dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầu tư Chủ đầu tư phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bằng văn bản. - Đối với dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư Chủ đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bằng văn bản. => Do đó Đối với trường hợp công ty của bạn là chủ đầu tư dự án bất động sản do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư, khi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép chuyển nhượng bằng văn bản. Có phải xin xác nhận của chủ đầu tư khi chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà cho người khác? Xin cho hỏi tôi có ký một hợp đồng thuê mua nhà ở với một chủ đầu tư. Nhưng hiện tại vì đang cần vốn làm ăn nên tôi muốn chuyển nhượng lại hợp đồng này cho người khác. Vậy tôi có phải xin xác nhận của bên chủ đầu tư cho thuê mua vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho thuê mua nhà mà tôi đã ký với chủ đầu tư hay không? Trả lời Theo quy định hiện hành thì hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải có các nội dung được quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng do các bên thỏa thuận; trừ hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng mà các bên là hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì phải công chứng hoặc chứng thực. Việc thực hiện hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây - Nhà, công trình xây dựng cho thuê mua phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng. - Việc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất. - Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể thỏa thuận rút ngắn thời hạn thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký. Tại Khoản 1 Điều 36 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định "Điều 36. Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng 1. Bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của bên cho thuê mua vào văn bản chuyển nhượng." Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của bên cho thuê mua vào văn bản chuyển nhượng. Như vậy Đối với trường hợp mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn đã ký một hợp đồng thuê mua nhà ở với một chủ đầu tư. Nhưng hiện tại vì đang cần vốn làm ăn nên bạn muốn chuyển nhượng lại hợp đồng này cho người khác. Do đó, việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà của bạn phải được lập thành văn bản và phải có xác nhận của chủ đầu tư bên cho thuê mua trong hợp đồng thuê mua nhà đã ký vào văn bản chuyển nhượng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới những hình thức nào? Chào anh chị, tôi đang tìm hiểu các quy định về lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp của chúng tôi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, anh chị cho tôi hỏi đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tham gia kinh doanh bất động sản dưới những hình thức nào? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, cảm ơn anh chị rất nhiều. Trả lời Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Tại Khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây - Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể + Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; + Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; + Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; - Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất. Trân trọng!
Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư. Chủ đầu tư vì những lý do khác nhau mà chủ đầu tư quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư của mình cho người khác. Vậy thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư diễn ra như nào, điều kiện chuyển nhượng ra sao, nội dung hợp chuyển nhượng như thế nào? Mục lục bài viết Tư vấn thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng Điều 11. Giải quyết tranh chấp Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Điều 14. Các thỏa thuận khác 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? Chuyển nhượng dự án đầu tư là quá trình nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của mình cho nhà đầu tư khác nhưng phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật đất đai. 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Nhà đầu tư được tự do chuyển nhượng dự án đầu tư khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định về văn bản chuyển nhượng hợp đồng của Pháp luật, bao gồm Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định về chuyển nhượng hợp đồng tại khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư năm 2020; Thỏa mãn điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài Chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện của pháp luật về đất đai, kinh doanh bất động sản nếu dự án chuyển nhượng gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất Đáp ứng đủ điều kiện trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư cần đảm bảo những tiêu chí như Không thay đổi mục tiêu dự án Không thay đổi nội dung Đảm bảo quyền lợi khách hàng và những đối tác liên quan 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư Để tiến hành thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ những văn bản, giấy tờ, tài liệu sau Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án. Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông hoặc thỏa thuận của các bên hợp doanh đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc chuyển nhượng dự án bản chính. Hợp đồng chuyển nhượng dự án bản chính. Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của bên chuyển nhượng. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư. Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị chuyển đổi. 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đưa ý kiến về điều kiện chuyển nhượng Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đưa ý kiến và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bước 5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 6 Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bước 7 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xem xét, đưa ra ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án Bước 5 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; Bước 6 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày ….. tháng ….. năm ……. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN Số ………./HĐKT Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số ……/2015/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án một phần dự án ……. số ….. ngày … tháng …. năm ……. của , Hai bên chúng tôi gồm I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu …………….. Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án hoặc một phần dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . với các nội dung sau Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt một phần dự án gồm – Tên dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Diện tích đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch xây dựng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về công trình xây dựng tổng diện tích sàn, diện tích sàn nhà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tổng mức đầu tư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tiến độ dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nguồn vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các nội dung khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nếu chuyển nhượng một phần dự án cần thêm mục 2 về số liệu của phần dự án chuyển nhượng tương tự như trên Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án – Về giải phóng mặt bằng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng công trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Thông tin khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc hình thức khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời hạn thanh toán – Trả lần đầu là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……./……./. . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Trả tiếp theo là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……/……/. . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các quy định khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Cách thức bàn giao Bàn giao trên hồ sơ hoặc phần nhận dự án, bàn giao trên thực địa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời gian bàn giao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Quyền của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; c Các quyền khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại; b Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa; c Thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án;d Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thỏa thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án hoặc phần dự án. Cùng bên nhận chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Quyền của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án hoặc phần dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại Hợp đồng này; b Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án; c Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng; d Các quyền lợi khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng; b Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất; c Tiếp nhận toàn bộ dự án, phần dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thỏa thuận; d Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng …; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 11. Giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 14. Các thỏa thuận khác BÊN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư Mẫu xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư Tải mẫu xác nhận của chủ đầu tư. » Tư vấn chuyển nhượng dự án bất động sản » Tư vấn chuyển nhượng dự án Ngoài ra cần quan tâm Hợp đồng chuyển nhượng có cần phải công chứng không? Thuế chuyển nhượng dự án đầu tư Hoạch toán chuyển nhượng dự án đầu tư Chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất
xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư